Bạch Thược

Bạch thược có nhiều công dụng khác nhau giúp bạch thược trở nên hiệu quả và được xem là vị thuốc quý. Bạch thược có tác dụng nhuận gan, bổ máu, chống co thắt dạ dày, đau nhức, tả lỵ… và đặc biệt các bệnh liên quan tới gan.

1. Mô tả vị thuốc

1.1. Tên gọi

- Tên dân gian: Vị thuốc bạch dược còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương (Ngô Phổ Bàn Thảo), Kim thược dược (Bàn Thảo Đồ Kinh), Mộc bản thảo, Tương Ly (Bản Thảo cương mục), Lê thực, Đỉnh (Biệt Lục), Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan Phương, Cậu Khách, Diễm Hữu, Hắc Tân Diêng, Điện Xuân Khách, Cẩm Túc Căn (Hòa Hán Dược Khảo), Một Cốt Hoa (Hồ Bàn Thảo), Lam Vĩ Xuân (Thanh Dị Mục), Sao Bạch Thược, Khuê, Bạch Thược, Hàng Bạch Thược, Tiêu Bạch Thược, Toan Bạc Thược (Đông Dược Học Thiết Yếu).

- Tên Khoa Học: Paeonia lactiflora Pall.

- Họ Khoa học : Thuộc họ Mao Lương (Ranuncuaceae).

1.2. Mô tả:

Cây có rễ củ mập, dài, ruột có màu trắng hoặc màu hồng nhạt. Thân hình trụ, nhẵn, cao 40 -60cm. Lá mọc so le, có cuống dài, chia 3 – 7 thùy hình mác, mặt trên sẫm bóng, mặt dưới nhạt, mép nguyên.

Bạch thước giúp chữa bệnh hiệu quả 

Bạch thược giúp chữa bệnh hiệu quả

Xem thêm:>>

Hoa to mọc đơn độc ở ngọn thân, cành, hoa màu trắng, có nhị màu vàng; Mùa hoa từ tháng 5 đến tháng 9.

1.3. Phân bố:

Bạch thược phân bố ở vùng ôn đới ẩm thuộc châu âu, nhất là ở vùng địa trung hải. Ở châu Á, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Triều Tiên.

Ở Việt Nam, phân bố ở vùng có khí hậu mát, lạnh như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt.

2. Bào chế:

Dùng 1 cái nồi hoặc chảo to, đổ nước đã đun sôi vào, bỏ rễ Bạch Thược vào cho ngập hết rễ. Sau đó loại rễ to đun khoảng 10 – 15 phút, nếu việc đun quá lâu dẫn đến việc cạo vỏ sẽ bị hao phí. Luộc xong vớt ra ngay cho vào nước nguội để khỏi chín quá, sau dễ bóc vỏ. Cạo vỏ bằng cách bỏ những chỗ bị sâu, cạo nhẹ để không bị hao hụt. Cạo vỏ xong, cắt bỏ đầu đuôi, cách thành khúc dài 10- 13 cm rồi đem phơi.

Bạch thược đã được phơi khô 

Bạch thược đã được phơi khô

3. Thành phần hóa học:

Paeoniflorin, Paeonol, Paeonin, Triterpenoids, Sitosterol.

4. Tác dụng dược lý:

Theo y học cổ truyền:

Có tác dụng dưỡng huyết, liễm âm, hòa can chi thống.

Công dụng của vị thuốc bạch thược  

Công dụng của vị thuốc bạch thược 

Xem Thêm:>>

Chữa trị các chứng bệnh như can huyết hư, cơ thể hư nhược, nhiều mô hôi, kinh nguyệt không đều, các chứng bệnh của thai sản, chứng âm huyết hư, can dương thịnh, can phong động.

Kết quả nghiên cứu:

- Giúp ức chế trung khu thần kinh nên có tác dụng an thần, giảm đau.

- Có tác dụng ức chế cơ trơn của tử cung và dạ dày, ruột.

- Có tác dụng ức chế các loại trực khuẩn, thương hàn, và nhiều loại nấm ngoài da…Và đặc biệt Bạch thược có tác dụng hình thành huyết khối do tiểu cầu,chống co thắt cơ trơn mạch máu, bảo vệ gan, hạ men gan.

5. Đơn thuốc kinh nghiệm và liều dùng:

Theo đông y: Thược dược có vị đắng, chua hơi hàn, vào 3 kinh can, tỳ và phế có tác dụng nhuận gan, làm hết đau, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu, dùng để chữa đau bụng, tả lỵ, đau tức ngực, kinh nguyệt không đều, tiểu tiện khó khăn.

Thược dược làm thuốc giảm đau, nhức đầu, chân tay mệt mỏi…

Ngày dùng 6 -12g dưới dạng thuốc sắc.

Đơn thuốc:

Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh: Bạch thược, sinh địa mỗi vị 20g, đương quy 10g, xuyên khugn 4g, gia ngưu 20g đem sắc uống.

Chữa băng huyết, rong huyết: Bạch thược, Trắc bá diệp, sáo sém đen mỗi vị 12 – 20g đem đi sắc uống.

Chứa tiêu khát, đái đường: Bạch thược, cam thảo giã thành bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3 lần.

TIN LIÊN QUAN