Linh Chi

Nấm linh chi là một vị thuốc quý từ thiên nhiên nhằm bồi bổ sức khỏe và hỗ trợ chữa bệnh . Nấm linh chi càng ngày càng được sử dụng rộng rãi nhiều nơi giúp hỗ trợ các bệnh lý rất tốt như: làm đẹp da, ngăn ngừa ung thư… và đặc biểt nhất là bệnh về gan.

1. Mô tả vị thuốc

1.1. Tên gọi:

- Tên khác: Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung, Bất lão thảo, Thần tiên thảo, Vạn niên, Nấm thần linh, cỏ huyền diệu…

- Tên khoa học: Ganoderma lucidum

- Họ khoa học: Thuộc họ Nấm lim (Ganodermataceae).

Tác dụng của nấm linh chi

 

Nấm linh chi hiệu quả các bệnh về gan

1.2. Mô tả:

Nấm linh chi là một loại dược liệu mà con người từ xưa tới nay đã biết dùng để làm thuốc. Nấm linh chi được xếp vào loại thượng phẩm, là loại thuốc quý trong thần nông bản thảo và bản thảo cương mục. Linh chi giúp bảo vệ gan, giải độc, cường tâm, kiện nõa, tiêu đờm,…

Hiện nay có 6 loại nấm linh chi được người ta nghiên cứu nhiều nhất đó là: Linh chi xanh, linh chi đỏ, linh chi vàng, linh chi trắng, linh chi đen và linh chi tím.

1.3. Phân bố:

Nấm linh chi chủ yếu nhiều nhất ở Hàn quốc. Ngoài ra, ở Trung Quốc cũng trồng nấm linh chi nhưng về chất lượng thì không bằng nấm linh chi ở Hàn Quốc.

Hiện nay một số nơi ở Việt Nam đã trồng được nấm linh chi, cũng có thành phần hóa học, tác dụng dược lý tương đương với nấm linh chi ở Hàn Quốc nhưng giá thành ở Việt Nam rẻ hơn.

2. Bào chế:

Việc bào chế nấm linh chi bằng cách t hái thành lát mỏng hoặc tán thành bột rồi đun, hãm với nước sôi, mỗi ngày dùng khoảng 5 -10g để tăng cường sức khỏe. Nấm linh chi dùng tốt nhất lúc bụng đói, uống nhiều nước làm tăng công hiệu của nấm linh chi giúp cơ thể thải ra những chất độc.

3. Thành phần hóa học:

- Alcaloid.

- Polysacharid: Gồm các hoạt chất: B – D – Gluncan, Gandosporeic, A,B,C,D-6.

- Steriod:

Gồm các hoạt chất: Ganodosteron, Lanosporeic acid A, Lonosterol.

- Nucleosid: Gồm các hoạt chất: Adenosid dẫn xuất.

- Protein: Gồm các hóa chất: Lingzhi – 8;

- Acid béo: Gồm các hóa chất: Oleic acid.

- Triterpeniod: Gồm các hóa chất: Ganodermic acid mf, T-O; Ganodemic acid R, S; Ganodemic acid B,D,F,H,K,S,Y; Gannodemadiol; Ganosporelacton A, B; Lucidon A;Lucidonl;

4. Tác dụng dược lý:

+ Đối với hệ tuần hoàn:

- Giúp điều hòa bệnh huyết áp.

- Lọc sạch máu, tăng cường tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh.

- Chống đau đầu và giảm mệt mỏi các bộ phận trên cơ thể.

- Điều hòa kinh nguyệt.

- Làm cho da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá.

+ Chống ung thư:

- Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư

+ Tác dụng làm sạch ruột:

- Linh chi làm sạch ruột thúc đẩy hệ tiêu hóa, chống táo bón mãn và ỉa chảy.

- Chống bệnh béo phì.

Tác dụng của nấm linh chi

Công dụng của nấm linh chi

+ Thúc đẩy quá trình tiết insulin:

- Thanh lọc máu thúc đẩy quá trình lưu thông máu.

- Cải thiện cơ bản thiểu năng insulin nguyên nhân chính gây ra bệnh đái tháo đường.

+ Ngăn chặn quá trình lão hóa, làm cơ thể khỏe mạnh

-Làm chậm quá trình oxy hóa tăng cường khả năng miễn dịch giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tuổi thọ tăng lên.

- giải độc gan, bảo vệ gan, hiệu quả tốt các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ…

5. Đơn thuốc kinh nghiệm và liều dùng:

- Liều lượng: Dùng 1kg nấm uống 1  - 3 tháng cho 1 người.

- Cách dùng:

Thái lát: Cho 50g linh chi đun cùng 1 lít nước, đun khoảng 2 -3 phút rồi tắt lửa, sau đó để như vậy trong vòng 5 phút rồi lại đun tiếp khoảng 30 phút bằng lửa nhỏ cho đến khi cạn còn khoảng 0,8 lít thì bắt đầu lấy sử dụng.

 

Cách sử dụng nấm linh chi

Cách sử dụng nấm linh chi

Tiếp tục đun để sử dụng tiếp 2-3 lần.

Sau lần 3 thì lấy bã linh chi phơi khô rồi đun lấy nước lần 4 uống tiếp hoặc để tắm, rất tốt cho da và tóc.

Nghiền thành bột: Cho bột nấm linh chi vào túi vải bỏ vào ấm hãm uống như trà túi lọc, uống thay nước suốt trong ngày.

Ngâm rượu: Cân 100g nấm linh chi hoặc thái mỏng ngâm với 2 lít rượu trogn 1 tháng có thể sử dụng. Ngâm kết hợp với táo tàu và mật ong để tăng hương vị.

Mặt nạ dưỡng da: Nấm linh chi nghiền nhỏ trộn với mật ong làm mặt nạ dưỡng da. 

Bã linh chi có thể đun làm nước tắm cho da dẻ hồng hào.

Kết hợp thuốc khác:

- Kết hợp với nhân sâm, tam thất để bồi bổ cơ thể.

- Kết hợp với kinh giới, nhân hoa để trị ho, viêm phổi.

- Kết hợp với artichau nhân trần để trị viêm gan.

TIN LIÊN QUAN